Cá nhân trực tiếp khai thuế thì đăng ký người phụ thuộc như thế nào?

Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đăng ký NPT

(b.1.1) Đăng ký NPT lần đầu

– Hồ sơ:

Cá nhân lập mẫu Đăng ký NPT theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế để tính giảm trừ gia cảnh trong suốt thời gian tính giảm trừ gia cảnh.

– Địa điểm:

Cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập) hoặc cho cơ quan Thuế (nếu cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế).

– Thời hạn:

+ Trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT chậm nhất là trước thời hạn khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo quy định của Luật Quản lý Thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký và nộp một (01) mẫu Đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật quản lý thuế.

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Cá nhân trực tiếp khai thuế thì đăng ký người phụ thuộc

(b.1.2) Đăng ký khi có thay đổi NPT

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi (tăng/giảm) về NPT thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

(b.1.3) Đăng ký NPT khi thay đổi nơi làm việc

Trường hợp trong thời gian tính giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân đăng ký NPT như lần đầu (bước 1.1).

(b.1.4) Đăng ký NPT khi quyết toán

– Hồ sơ: Trường hợp trong năm cá nhân chưa đăng ký NPT để tính giảm trừ gia cảnh thì cá nhân được xác định NPT theo thực tế phát sinh và lập mẫu Đăng ký NPT như bước (1.1) khi nộp hồ sơ quyết toán thuế.

– Địa điểm: Cá nhân trực tiếp khai thuế thì đăng ký người phụ thuộc

+ Cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

+ Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

– Thời hạn:

+ Trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chậm nhất là trước thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) mẫu Đăng ký NPT và nộp một (01) mẫu Đăng ký NPT cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

+ Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan Thuế thì cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT khi quyết toán cho cơ quan Thuế cùng với hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của Luật Quản lý thuế, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ chứng minh NPT

(b.2.1) Nộp hồ sơ chứng minh NPT lần đầu

– Hồ sơ: Cá nhân lập hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

– Địa điểm: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT tại nơi nộp mẫu Đăng ký NPT.

– Thời hạn: Cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký NPT.

(b.2.2) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi có thay đổi NPT

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có phát sinh tăng hoặc giảm NPT thì cá nhân thực hiện nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

(b.2.3) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi thay đổi nơi làm việc

Trong thời gian giảm trừ gia cảnh, cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì cá nhân nộp hồ sơ chứng minh NPT như lần đầu (bước 2.1).

(b.2.4) Nộp hồ sơ chứng minh NPT khi quyết toán

Trường hợp cá nhân đăng ký NPT bổ sung khi quyết toán thì cá nhân phải nộp hồ sơ chứng minh NPT như bước 2.1.

Cách thức thực hiện: Cá nhân trực tiếp khai thuế thì đăng ký người phụ thuộc

+ Cá nhân thuộc diện nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp mẫu Đăng ký NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan Thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu hồ sơ chứng minh NPT của cá nhân tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan Thuế yêu cầu.

+ Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện.

Riêng đối với trường hợp cá nhân nộp mẫu Đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPT bổ sung khi quyết toán thuế thì nộp tại tổ chức cá nhân trả thu nhập nếu cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế (tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp qua đường bưu điện) nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Hồ sơ chứng minh NPT theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Riêng đối với trường hợp cá nhân nộp thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì nộp 02 mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Thời hạn giải quyết:Đăng ký người phụ thuộc

Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế) nơi cá nhân trực tiếp khai thuế.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế ) quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

++ Cơ quan thuế (Cục Thuế ) nơi cá nhân trực tiếp khai thuế.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

Phí, Lệ phí (nếu có): không có

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

(nếu có và đề nghị đính kèm):

+ Mẫu Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh – Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng – Mẫu số 21a/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng – Mẫu số 21b/XN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Báo cáo thuế trọn gói

Báo cáo thuế có vai trò như “cầu nối” để cơ quan thuế nắm được tình hình của doanh nghiệp và hoạt động này diễn ra thường xuyên theo định kỳ. Thông thường, để báo cáo thuế, bạn cần phải chuẩn bị các loại tờ khai thuế cần nộp, thời hạn và thời gian nộp thuế phát sinh.

Tìm hiểu thêm
Dịch vụ kế toán

=> Nếu cần tư vấn và hỗ trợ dịch vụ, hoặc muốn sử dụng dịch vụ báo cáo thuế và kế toán của Hồng Ngọc Invoice thì bạn đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0934 029 599 hoặc 0938 505 998 nhé!

0 0 votes
Đánh giá bài viết này!

Bài viết liên quan:

Theo dõi
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
KỸ THUẬT: 0934 029 599
ZALO: 0934 029 599
KỸ THUẬT 2: 0789 142 599
ZALO: 0789 142 599
MIỀN NAM: 0938 505 998
ZALO: 0938 505 998
MIỀN BẮC:0933 594 828
ZALO: 0933 594 828